CÔNG TY DỊCH VỤ THÁM TỬ BẢO TÍN

KHÔNG HÀI LÒNG KHÔNG MẤT TIỀN

Dịch vụ thám tử theo dõi ngoại tình

Dịch vụ thám tử theo dõi ngoại tình

Công ty dịch vụ thám tử Bảo Tín chuyên cung cấp dịch vụ thám tử theo dõi ngoại tình với giá dịch vụ phải chăng, làm việc tận tâm...  

Dịch vụ thám tử điều tra trộm cấp nội bộ

Dịch vụ thám tử điều tra trộm cấp nội bộ

Click ngay bài viết này để tìm hiểu thêm về dịch vụ thám tử điều tra trộm cắp nội bộ của Văn phòng thám tử tư Bảo Tín.  

Dịch vụ thám tử theo dõi giám sát theo yêu cầu

Dịch vụ thám tử theo dõi giám sát theo yêu cầu

Công ty dịch vụ thám tử Bảo Tín chuyên cung cấp dịch vụ thám tử giám sát theo dõi theo yêu cầu dựa trên lòng tin của khách hàng, chúng tôi làm việc tận tâm và trách nhiệm.  

Dịch vụ thám tử xác minh nhân thân

Dịch vụ thám tử xác minh nhân thân

Dịch vụ thám tử xác minh nhân thân với sự tìm hiểu thấu đáo, chuyên nghiệp cùng lương tâm trong nghề mang lại cho khách hàng sự đảm bảo tốt nhất.  

Dịch vụ thám tử điều tra bằng chứng giúp văn phòng luật sư

Dịch vụ thám tử điều tra bằng chứng giúp văn phòng luật sư

Là hoạt động điều tra nhằm phục vụ cho những luật sư trong quá trình bào chữa. Theo dõi, xác minh cho văn phòng luật sư trong quá trình thu thập chứng cứ. Đây là một loại hình thám tử điều tra đặc biệt, chỉ dành riêng cho những Văn phòng luật sư. Các công ty thám tử chỉ được các văn phòng luật sư thuê trong những trường hợp cần thiết nhất. Công việc cụ ...

Dịch vụ thám tử truy tìm người thất lạc bỏ trốn

Dịch vụ thám tử truy tìm người thất lạc bỏ trốn

Công Ty Dịch Vụ Thám Tử Bảo Tín chuyên cung cấp dịch vụ thám tử truy tìm người thân thất lạc trong thời gian dài, hay bỏ nhà trốn đi,…. Là hoạt động thu thập tin tức về một người nhằm tìm ra người đó hiện giờ đang ở đâu và làm gì. Những vấn đề đang được quan tâm nhiều nhất trên xã hội hiện nay. Bạn là người kinh doanh công việc của bạn khá bận ...

Dịch vụ thám tử điều tra đối thủ cạnh tranh

Dịch vụ thám tử điều tra đối thủ cạnh tranh

 Để mở rộng thị trường, các doanh nghiệp cần nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh từ nhiều góc độ khác nhau. Ngày nay có rất nhiều công ty mọc lên, hàng hóa dịch vụ cạnh tranh, làm ảnh hưởng đến nguồn thu, hoạt động kinh doanh của công ty bạn, hay có một công ty nào đó sảm xuất sản phẩm nhái, sản phẩm kém chất lượng nhưng lại dán mác công ty bạn, bạn ...

Dịch vụ thám tử điều tra an ninh công ty

Dịch vụ thám tử điều tra an ninh công ty

Là hoạt động điều tra nhằm phục vụ cho những công ty hoặc những tập đoàn lớn có nhu cầu cần thiết xây dựng cho mình một chế độ an ninh vững chắc. Dịch vụ thám tử điều tra an ninh công ty chuyên nghiệp nhất, tự hào là công uy tín có mạng lưới mạnh nhất tại Việt Nam. Là công ty đi đầu tiên trong lĩnh vực dịch vụ thám tử tư đặt biệt là dịch vụ thám tử chuyên ...

Dịch vụ thám tử thu hồi nợ

Dịch vụ thám tử thu hồi nợ

Dịch vụ thám tử thu hồi nợ với quy trình nhanh gọn, bí mật và tận tâm sẽ giúp khách hàng nhận được kết quả chính xác, an toàn.  

Đầu báo cháy là thiết bị cảm biến nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tố môi trường khi cháy như nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ khói, để tạo ra các tín hiệu truyền về trung tâm khi giá trị của các yếu tố môi trường đạt một giá trị nhất định (ngưỡng).

3.3. Nhiệm vụ của đầu báo cháy
Đầu báo cháy có nhiệm vụ : tạo ra tín hiệu điện để truyền về trung tâm khi các yếu tố của môi trường xung quanh đầu báo đạt 1 giá trị nhất định. Có thể coi đầu báo cháy như 1 thiết bị giao tiếp giữa các yếu tố môi trường của sự cháy với hệ thống tự động báo cháy.
Đầu báo cháy chỉ thực hiện được nhiệm vụ của mình khi các yếu tố môi trường của sự cháy nằm trong diện tích bảo vệ của nó đạt đến ngưỡng làm việc.
Tín hiệu điện mà đầu báo háy tạo ra chủ yếu dưới 2 dạng chính :

- Tín hiệu đóng hoặc mở tiếp điểm .
- Tín hiệu biến thiên đột ngột về giá trị của dòng điện .
Tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy mà tín hiệu điện nó tạo ra là khác nhau.

4. PHÂN LOẠI ĐẦU BÁO CHÁY
4.1. Theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy : chia thành 4 loại:
- Đầu báo cháy nhiệt: Hoạt động dựa trên sự biến đổi của yếu tố nhiệt độ.
- Đầu báo cháy khói: Hoạt động dựa trên sự biến đổi nồng độ khói.
- Đầu báo cháy lửa: Nhạy cảm với ánh sáng (ánh lửa).
- Đầu báo cháy hỗn hợp: Hoạt động dựa trên sự biến đổi của 2 trong 3 yếu tố trên.
4.2. Phân loại theo điều kiện cung cấp năng lượng: chia thành 2 loại:
- Đầu báo cháy chủ động: Không cần cung cấp năng lượng cho đầu báo, nó vẫn hoạt động.
- Đầu báo cháy thụ động: Thường xuyên phải cung cấp năng lượng cho đầu báo.
4.3. Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật
- Đầu báo cháy thường: Thường dùng cho hệ thống báo cháy theo vùng.
- Đầu báo cháy địa chỉ: Thường dùng cho hệ thống báo cháy địa chỉ.
4.4. Phân loại theo chế hoạt động
- Đầu báo cháy cực đại.
- Đầu báo cháy vi sai.
- Đầu báo cháy cực đại – vi sai.

5. CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐẦU BÁO CHÁY
5.1. Cấu tạo:
Tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy, vào nguyên lý làm việc, mà các đầu báo cháy có cấu tạo khác nhau. Nhưng nhìn chung đầu báo cháy bao gồm các bộ phận sau đây:
+ Bộ phận cảm biến : Đây là bộ phận quan trọng nhất của đầu báo cháy. Nó cảm nhận được sự thay đổi của các yếu tố môi trường và biến đổi sự thay đổi đó thành dạng tín hiệu điện khi các yếu tố này đạt đến 1 giá trị thích hợp đã được cài đặt sẵn. Với mỗi loại đầu báo cháy khác nhau thì bộ phận cảm biến là khác nhau.
+ Bộ phận mạch tín hiệu: là một mạch điện tử có nhiệm vụ truyền tín hiệu từ bộ phận cảm biến ra ngoài thiết bị truyền dẫn.

+ Vỏ - đế : là bộ phận bảo vệ và cố định đầu báo cháy ở khu vực cần bảo vệ.



5.2. Nguyên lý chung:
Khi xảy ra cháy các yếu tố môi trường sẽ bị thay đổi. Các yếu tố này sẽ tác động lên đầu báo cháy và đầu báo cháy làm việc tạo ra tín hiệu điện truyền về trung tâm.

Thực hiện chạy thử, hiệu chỉnh hệ thống báo cháy tự động

Chuẩn bị các mẫu biên bản chạy thử và hiệu chỉnh hệ thống. Trong đó thể hiện được các thông số tiêu chuẩn của thiết bị theo Catalogue, và các thông số hoạt động khi chạy thử, – So sánh các thông số này và có sự hiệu chỉnh hệ thống hoạt động đạt các tiêu chuẩn đã chọn.
Tại sao lại chọn PCCC Hà Nội làm đối tác lắp đặt, thi công báo cháy ?

- Chúng tôi là những người đi đầu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị báo cháy này vì với chuyên môn sâu trong việc tạo ra các sản phẩm và công nghệ báo cháy và chữa cháy. Khách hàng của chúng tôi dựa vào kinh nghiệm của chúng tôi để phát triển và triển khai các giải pháp song song với nhiều đối tác. Chúng tôi sử dụng các phát triển công nghệ mới nhất để tạo ra các sản phẩm chất lượng, thi công chất lượng nhất mang tới niền tin về an toàn phòng cháy cho khách hàng

Với nhiều năm kinh nghiệm về tư vấn, thiết kế, thi công hệ thống PCCC: Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, lắp đặt hệ thống chữa cháy, cung cấp thiết bị báo cháy, thiết bị chữa cháy cho các nhà máy, các công trình, trung tâm thương mại. quý khách hàng có thể tin tường chúng tôi khi thi công báo cháy. với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp lành nghề và kinh nghiệm lâu năm sẽ giúp cho khách hàng có một hệ thống báo cháy tốt nhất. bạn sẽ hoàn toàn yên tâm thực hiện sản xuất kinh doanh mà không lo về cháy khi được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ về thiết bị PCCC

– Lập bảng liệt kê thiết bị cho từng khu vực (Hoặc từng tầng) – trong đó thể hiện được tất cả các thông số như chủng loại, thông số kỹ thuật, vị trí lắp đặt, số lượng và được phụ trách thi công phê duyệt
– Trước khi lắp đặt, phải làm vệ sinh toàn bộ các hộp âm tường (Bằng tay hoặc dùng máy khí), cắt dây và tuốt dây đúng kỹ thuật, không quá ngắn hoặc quá dài.
– Khi lắp đặt phải tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất, đặc biệt lưu ý thống nhất thứ tự tuyến dây của từng Zone, dây chuông.
– Lưu ý chiều của mặt nạ nút nhấn khẩn sau khi lắp đặt, tránh trường hợp bị ngược hoặc không ngay ngắn.
– Dán nhãn bằng Plastic, thể hiện rõ số thứ tự/ mạch nguồn từng Zone theo đúng bản vẽ, cập nhật bản vẽ hoàn công mặt bằng bố trí và sơ đồ nguyên lý tủ báo cháy, lưu hồ sơ.
– Đầu báo khói được kiểm tra chất lượng (Thử bằng Thiết bị kiểm tra độ nhạy) trước khi đem ra lắp đặt
– Lập bảng thống kê “ Fire alarm Schedule” trình phụ trách thi công phê duyệt trước khi lắp đặt

– Xác định vị trí lắp đặt đầu báo khói, đầu báo nhiệt, chuông báo cháy theo bản vẽ phối hợp với các hệ thống khác như : Điều hoà không khí, thông gió, cứu hoả, điện thoại, âm thanh,..
– Dùng dụng cụ thử đầu báo nhiệt để thử tại các vị trí của từng Zone, kiểm tra chuông báo cháy để kiểm tra tính thống nhất các tuyến dây của từng Zone về tủ trung tân báo cháy.
– Kiểm tra và thử nút nhấn khan, kiểm tra chuông báo cháy.



– Ghi biên bản kết quả kiểm tra hệ thống, đệ trình tư vấn giám sát và lưu hồ sơ.

Quy trình thi công báo cháy, hệ thống báo cháy
a. Chuẩn bị vật tư, thiết bị báo cháy

- Nguyên vật liệu và thiết bị báo cháy phải được mua mới và vận chuyển an toàn đến kho công trường theo đúng tiến độ thi công yêu cầu ( Sớm hơn ít nhất 5 ngày trước khi lắp đặt)
- Bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm tra các vật tư, thiết bị khi đem đến công trình đảm bảo rằng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhãn hiệu và xuất xứ như qui định trong hồ sơ mời thầu và các qui định khác của đơn vị tư vấn giám sát của chủ đầu tư (Căn cứ theo biên bản đệ trình phê duyệt mẫu vật tư, vật liệu)
- Bộ phận quản lý thi công sẽ tiến hành các thủ tục kiểm tra , xác nhận vật tư thiết với đơn vị tư vấn giám sát của chủ đầu tư theo qui định về “ Quản lý chất lượng các công trình xây dựng “ trước khi đem lắp đặt
- Bổ sung các văn bản kiểm định về chất lượng vật tư ,thiết bị của các cơ quan giám định chất lượng nếu có yêu cầu
- Làm biên bản nghiệm thu các thiết bị nhập khẩu khi hàng hoá đến công trình theo qui định
b. tiến hành thi công, lắp đặt hệ thống báo cháy tự động

a ) yêu cầu cơ bản khi thi công báo cháy

Đọc và hiểu kỹ bản vẽ xác định vị trí , chiều cao lắp và các điểm đấu nối của các thiết bị (Cần thiết phải phối hợp với bộ phận kỹ thuật của chủ dự án). Thực hiện tất cả các chi tiết lắp đặt và trình duyệt trước khi lắp đặt, thi công báo cháy.

Đọc và hiểu rõ các các bản vẽ mang tính phối hợp với các hạng mục khác như Cấp thoát nước, cứu hoả, viễn thông, kết cấu, kiến trúc. Nhằm đảm bảo việc thi công không ảnh hưởng đến không gian lắp đặt và ảnh hưởng đến kết cấu hoặc kiến trúc của tòa nhà.

Thực hiện đi luồn ống dây tín hiệu ngầm

- Ống luồn dây tín hiệu cho hệ thống báo cháy tự động, sẽ được lắp đặt âm trong sàn bê tông. Việc đi ống âm sàn bê tông có nhiều ưu điểm như: Đường ống đi thẳng, sẽ tiết kiệm được các vật tư như ống, dây điện, mang tính thẩm mỹ cao và đặc biệt không làm ảnh hưởng đến kết cấu xây dựng như phải cắt, đục từng, cột bê tông.
- Công tác này sẽ được phối hợp với tiến độ của nhà thầu xây dựng, khi công tác đặt ống ngầm trong một khu vực hoàn thiện – Kỹ thuật thi công sẽ gởi yêu cầu đến đơn vị tư vấn giám sát, cùng tiến hành kiểm tra theo bản vẽ thi công được duyệt và hoàn thiện các công việc chưa đạt yêu cầu. Khi các công việc hoàn thiện sẽ làm biên bản bàn giao lại mặt cho Nhà thầu xây dựng triển khai đổ bê tông.

- Các kỹ thuật cơ bản trong công tác đi ống âm sàn:

+ Các đầu nối ống phải được dán keo chuyên dùng, đầu ống phải được làm sạch trước khi dán keo.
+ Sử dụng lò xo chuyên dùng để uốn ống, các công nhân sẽ được huấn luyện các thao tác uốn ống, đảm bảo ống không bị dập, gãy tại các điểm uốn.
+ Các vị trí cấp nguồn, tín hiệu đến đầu báo khói, đầu báo nhiệt ,.. sẽ đặt các hộp âm nhằm mục đích dễ dàng khi kiểm tra ống, kéo dây, đấu nối hoặc công tác sửa chữa sau này.
+ Ong uPVC, hộp nhựa sẽ được định vị trên sàn cofa bằng cách buộc dây thép phi 1,0mm vào các gối đỡ bằng bê tông , đảm bảo việc đi ống không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của sàn bê tông.
+ Vị trí ống, hộp chờ phải chính xác theo đúng bản vẽ thi công (Shop Drawing) , tránh việc bị thiếu hoặc phải cắt đục khi kéo dây và lắp thiết bị.



+ Khi công tác đổ bê tông hoàn tất, cofa được tháo gỡ- Sẽ tiến hành công tác kiểm tra ống bằng cách : Xác định vị trí các hộp trung gian, dùng dây mồi chuyên dùng thông ống, kiểm tra nếu ống bị tắc phải được sử lý hoặc đề nghị phuờng án đi nổi các đọan ống bị tắc. Cập nhật và lập bản vẽ hoàn công hệ thống ống ngầm.

c) thực hiện kéo ây tín hiệu

- Đặt, điều chỉnh cao độ, độ thẳng đứng của các hộp âm tường cho nút nhấn khẩn, chuông, còi báo cháy . Kiểm tra và hiệu chỉnh toàn bộ các vị trí hộp âm tường theo bản vẽ, đảm bảo không bị sót hoặc vướng các hệ thống kỹ thuật khác.
- Lập bảng “ Cable Schedule”, trong đó thể hiện đầy đủ các thông số cần thiết như: Tiết điện cáp, điểm đầu/cuối, tiết điện dây, màu dây, số đầu dây (Number Ring), độ sụt áp, số kênh, chiều dài dây. Trình “Cable Schedule” cho Tư vấn giám sát phê duyệt trước khi tiến hành kéo day.

- Dây tín hiệu khi luồn trong ống ngầm chỉ được quấn băng keo ở hai đầu khi kéo dây, tuyệt đối không được quấn băng keo trên tuyến nhằm mục đích dễ dàng khi thay dây trong quá trình bảo trì hệ thống.
- Các đầu dây chờ để đấu nối cho đầu báo khói, đầu báo nhiệt phải tính toán trên cơ sở cao độ trần giả, vị trí đấu nối thiết bị ,.. tránh việc phải nối thêm dây. Dây nối đến đầu báo khói, đầu báo nhiệt được luồn trong ống nhực mềm , các đầu dây được đánh số theo qui định chung dể tránh nhầm lẫn khi đấu nối hoặc sưả chữa.
- Khi công tác kéo dây hoàn tất, tiến hành kiểm tra và ghi biên bản các thông số điện trở cách điện (> 10MOHM), đo thông mạch và đối chiếu với “ Cable Schedule” với sự giám sát của Đơn vị tư vấn.
- Chuẩn bị và trình duyệt bản vẽ mặt cắt đứng bố trí cáp trên máng .
- Dùng các dụng cụ chuyên dùng xả cáp theo chiều dài đã được tính toán.

- Đánh dấu các đầu cáp, bọc Nylon hoặc băng keo bảo vệ ruột cáp, tránh nước lọt vào bên trong lõi.
- Lưu ý khi ra cáp phải có biện pháp bảo vệ lớp vỏ cáp như: Dùng ván hoặc tấm Nylon trải trên nền.
- Căn cứ trên bản vẽ mặt cắt bố trí cáp, sắp xếp cáp trên máng theo từng tuyến và khoảng cách giữa các tuyến, hạn chế tối đa các điểm chồng chéo và cắt ngang giữa các tuyến cáp với nhau. Sau đó dùng dây thắt PVC (Cable Tie) cố định cáp tín hiệu vào máng cáp .
- Đánh dấu trên tuyến cáp tín hiệu theo qui định trên bản vẽ,

Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Cty SEO Nghề SEO nghĩa là đẩy từ khóa lên top google, SEO không chỉ là xây dụng một website thân thiện với công cụ tìm kiếm, mà còn là việc tạo dựng website sao cho tốt hơn đối với người truy cập

Chúng được sử dụng nhiều đối với hệ thống mạng LAN văn phòng cũng như hệ thống camera IP.

Về đặc điểm cấu tạo, hai loại dây cat5e và cat6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau được bao bọc trong lớp vỏ nhựa màu trắng hoặc màu xanh, một số có màu khác nhưng khá ít.

Sự khác biệt của cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6

Cáp mạng Cat5e có kích cỡ dây dẫn theo tiêu chuẩn Mỹ (AWG) là 24 AWG và tần số hoạt động là 100MHz , còn cáp mạng Cat6 là 23 AWG với tần số hoạt động 250 MHz. Tất cả các loại dây mạng Cat6 đều có một lõi nhựa ở trung tâm để phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo (cross talk) trong khi dây mạng Cat5e không có.

Cáp mạng Cat5e được thiết kế để đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps Ethernet và hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín hiệu 1000 Mbps) để tăng tốc độ truyền tải tín hiệu cho máy tính. Còn cáp mạng Cat6 được thiết kế để dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet. Tuy nhiên, một điều quan trọng cần nắm rõ là hệ thống Gigabit sẽ chạy với tốc độ của thiết bị có cấu hình thấp nhất.

Cáp mạng Cat5e có chất lượng tốt được hỗ trợ chạy tốc độ 1Gb nên trong hầu hết các trường hợp lắp đặt mạng thông thường thì khách hàng chọn dây mạng Cat 5e, đây là vấn đề cần suy nghĩ khi bạn quyết định có nên bỏ thêm tiền để dùng dây mạng Cat 6 cho một sự thay đổi chưa thực sự cần thiết với hệ thống mạng cần lắp đặt hay không. Cáp mạng Cat5e  mang lại được một khoản tiết kiệm đáng kể về tài chính, khả năng hoạt động của cáp tốt đáp ứng các yêu cầu của hệ thống mạng Gigabit, đặc biệt là trong thi công Bootrom với khá nhiều màu

Nên chọn mua loại cáp nào?



Cả hai loại dây cáp mạng này đều được đánh giá cao trong quá trình sử dụng trên thị trường. Đối với loại dây mạng cat5e có chất lượng chạy khá tốt và ổn được hỗ trợ chạy tốc độ 1Gb nên trong các loại trường hợp sử dụng hệ thống mạng thông thường như văn phòng, nhà ở, khu chung cư, các hệ thống mạng không cần đến đường truyền tốc độ cao.., người tiêu dùng vẫn chọn loại dây cáp mạng này. Dùng cáp cat5e tiết kiệm khá nhiều mà các hoạt động của cáp vẫn có thể đáp ứng tốt với yêu cầu của hệ thống mạng đặt ra.

Cáp mạng cat5e và cat6 – so sánh và lựa chọn

Cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6 là hai loại dây cáp mạng phổ biến, được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Đây là hai loại dây cáp mạng có những tính năng ưu việt trong quá trình sử dụng với giá thành sản phẩm tương đối hợp lý cho mọi đối tượng khách hàng. Bạn có đang thắc mắc về hai loại dây mạng này? Điểm giống và khác nhau? Nên chọn loại dây nào là tốt nhất? Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ tới khách hàng những thông tin hữu ích về lựa chọn hai loại dây này cho việc sử dụng dây mạng của bạn, hi vọng sẽ đem đến cho người tiêu dùng những thông tin hữu ích nhất và để bạn có thể chọn được loại dây thích hợp.1

    Điểm giống nhau giữa hai loại dây cáp mạng cat5e và cat6

 Dây cáp mạng cat5e và dây cáp mạng cat6 là hai loại dây mạng được sử dụng phổ biến trong xã hội ngày nay với tốc độ lưu truyền dữ liệu tương đối tốt. Hai loại dây này được sử dụng nhiều đối với hệ thống mạng LAN văn phòng cũng như hệ thống camera IP, bạn có thể nhìn thấy nó ở mọi nơi có kết nối mạng. Về đặc điểm cấu tạo, hai loại dây cat5e và cat6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau được bao bọc trong lớp vỏ nhựa màu trắng hoặc màu xanh, một số có màu khác nhưng khá ít. Tuy nhiên, giữa hai loại này có sự khác biệt khá lớn? Vậy sự khác biệt đó là gì?

2: Sự khác biệt cơ bản nhất của cat5e và cat6

Những điểm khác biệt cơ bản nhất của hai loại dây cáp mạng này là cấu trúc bên trong cáp, tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu và giá thành trên thị trường hiện nay.

Thứ nhất, về tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu. Đối với những loại dây cáp mạng cat5e, loại dây này có tốc độ là 10/100 Mbps Ethernet , có hỗ trợ thêm ứng dụng tốc độ 1000Mbps thì đối với loại cáp mạng cat6,  tốc độ truyền dẫn tín hiệu của loại cáp này cho ứng dụng Gigabit Ethernet tức tín hiệu 100/1000 hay 1000Mbps với khoảng cách ngắn. Như vậy, điểm khác biệt đầu tiên của hai loại dây cáp này đó là việc dẫn truyền tốc độ trong môi trường không gian có sự chênh lệch khá lớn.

Về tần số hoạt động: cat6 có tần số lớn gấp đôi cat5e. Loại dây mạng cat5e có tần số là 100 MHz, trong khi đó, tần số của cat6 là 250 MHz.



Về khả năng động: đối với loại dây mạng cat5e, ít nhiễu chéo (cross talk) so với cat5 nhưng không tốt bằng cat6. Trong khi đó, đối với loại dây mạng cat6, chống nhiễu chéo tốt, tỉ lệ tín hiệu nhiều cao.

Về khoảng cách làm việc tốt nhất: đối với loại dây mạng cat5e là 100m, còn đối với cat6 là 70 – 90m.

Về kích thước lõi: đối với dây mạng cat5e là 24 AWG, cat6 là 23 AWG. Dây cáp mạng cat5e không có lõi chứ thập và dây cáp mạng cat6 có lõi chữ thập. Lõi chứ thập mà có thể giảm nhiễu chéo và cho phép truyền dữ liệu tốt hơn.

Thông thường, cáp mạng cat5e sẽ có màu trắng và cat6 có màu xanh. Được đóng trong thùng cattong chắc chắn và có độ dài box là chuẩn 305m tương đương 1000 feet.

Chính vì có sự khác nhau về tốc độ truyền dẫn và các đặc điểm trên dẫn đến hai loại dây mạng này có sự khác nhau về môi trường sử dụng: đối với loại dây mạng cat5e được dùng nhiều trong hệ thống mạng như văn phòng, phạm vi nhỏ hơn. Còn cáp cat6 được dùng trong môi trường có đòi hỏi về đường truyền cao hơn, cần phải đảm bảo về tính ổn định và không bị tắc nghẽn, quá tải như trong các hệ thống sever, các máy móc sử dụng mạng tốc độ cao, các hệ thống ở ngân hàng, bệnh viện, trường học, khu nhà xưởng….

 Thứ hai, về giá thành sản phẩm: trên thị trường hiện nay, thông thường loại dây cáp mạng cat5e sẽ rẻ hơn loại dây mạng cat6. – Cũng đúng thôi, vì đặc điểm cấu tạo Cáp cat6 có lõi đồng to hơn, thêm cả lõi chữ thập phân tách giảm nhiễu. Chính vì vậy, việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với bản thân người sử dụng và môi trường làm việc cũng là một vấn đề đặt ra cho mỗi người.
3. Nên chọn mua loại cáp nào?

Cả hai loại dây này đều được đánh giá cao trong quá trình sử dụng trên thị trường. Đối với loại dây mạng cat5e có chất lượng chạy khá tốt và ổn định, được hỗ trợ chạy tốc độ 1Gb nên trong các loại trường hợp sử dụng hệ thống mạng thông thường như văn phòng, nhà ở, khu chung cư, các hệ thống mạng không cần đến đường truyền tốc độ cao.., người tiêu dùng vẫn chọn loại dây cáp mạng này. Hơn nữa,cáp cat5e sẽ đem lại cho bạn một khoản tiết kiệm khá nhiều mà các hoạt động của cáp vẫn có thể đáp ứng tốt với yêu cầu của hệ thống mạng đặt ra.

Còn đối với những công việc cần có đường truyền mạng tốc độ cao và chất lượng đảm bảo thì nên chọn dây mạng cat6 vì sẽ đem lại hiệu quả công việc cao hơn cho người sử dụng.

Hai loại dây cáp mạng cat5e và cat6 hiện nay được sử dụng rất nhiều trong hệ thống mạng trong các văn phòng, tòa nhà với khả năng truyền dẫn tín hiệu tốt, ổn định. Việc lựa chọn loại dây cáp mạng phù hợp với điều kiện làm việc, môi trường và kinh tế của bản thân người sử dụng khá quan trọng.

Cáp mạng cat5 (Cable Category 5) là cable loại 5  theo tiêu chuẩn  IEEE, nó bao gồm 4 cặp dây xoắn vào nhau ( có tác dụng giảm độ nhiễu tín hiệu và bớt bức xạ khi nằm gần các thiết bị điện tử khác), 4 cặp dây lại được nằm trong lớp vỏ bọc bằng nhựa PVC dùng để truyền dẫn tín hiệu trong hệ thống mạng, tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới  100BASE-TX (fast Ethernet). Về cơ bản, cáp mạng cat5 bao gồm 3 lớp :

Cáp mạng có lớp lõi kim loại, (có thể bằng đồng, bằng hợp kim, thường là lõi đặc (solid)
-  Lớp nhựa bao lõi đồng
-  Lớp vỏ bọc



Cáp mạng Cat5 loại thường có đường kính lõi tiêu chuẩn là 24AWG (0.511mm), tuy nhiên trên thực tế, nhiều loại cáp mạng cat5 có đường kính dao động trong khoảng 0.4 – 0.5mm, điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới lưu lượng băng thông, tuy nhiên, nó vẫn đáp ứng tốt với những hệ thống mạng LAN văn phòng ko yêu cầu cao về mặt tốc độ, hiệu suất băng thông ko nhiều.
Cáp mạng Cat5e là gì:
Cáp cat5e (viết tắt của Category 5, enhanced) là loại cáp tương tự như cáp Cat. 5 nhưng đáp ứng được các tiêu chuẩn cao hơn trong việc truyền dữ liệu. Trước đây, Cat 5 rất phổ biến trong các hệ thống mạng, tuy nhiên ngày nay Cat5e gần như thay thế hoàn toàn Cat5 trong quá trình lắp đặt mới. Hơn nữa, Cat5e ít bị nhiễu chéo (cross-talk) hơn so với Cat. 5 và hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín hiệu 1000 Mbps).

So với 2 loại cáp Cat5 và Cat5e, Category 6 là loại cao cấp hơn và cung cấp hiệu suất tốt hơn. Cũng giống như Cat. 5 và Cat. 5e, Category 6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau; nhưng khả năng của nó vượt xa các loại cáp khác vì sự khác biệt về cấu trúc: lõi chữ thập (cross filler) dọc theo chiều dài dây. Nhờ có lõi chữ thập mà 4 cặp dây được cô lập hoàn toàn; điều này làm giảm nhiễu chéo (cross-talk) và cho phép truyền dữ liệu tốt hơn. Ngoài ra, Cat. 6 có băng thông 250 MHz hơn gấp đôi so với Cat. 5e (100 MHz) và có thể hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet

Sự ra đời của  Cat6A nhằm đáp ứng yêu cầu truyền dữ liệu ở tốc độ cao hơn với khoảng cách xa hơn. Do đó, cấu tạo của Cat. 6A đặc biệt hơn hẳn so các loại khác. Cat6A thường có thêm lớp vỏ bọc giáp hoặc lớp vỏ nhựa cáp được làm dày hơn để hạn chế nhiễu từ bên ngoài. Với băng thông 500 MHz gấp đôi so với Cat6, Cat6A cung cấp hiệu suất tốt hơn và hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet lên đến khoảng cách 100 m.
Trong mỗi loại cáp Cat5, Cat5e, Cat6 đều được phân ra thành các loại UTP, STP. Vậy thông số đó có ý nghĩa gì ? Hãy đọc tiếp phần dưới đây :
Cáp mạng UTP là gì?
Cáp mạng, hay cáp xoắn đôi không chống nhiễu – UTP ( Unshielded Twisted Pair)  là loại cáp phổ thong nhất, đây là loại cáp thường, nó chỉ bao gồm các thành phần cơ bản là 4 cặp đôi xoắn, 1 lớp vỏ bảo vệ, loại cáp này phổ thông là bởi vì nó đáp ứng tốt các vấn đề về băng thông, giá thành rẻ.

Cáp xoắn đôi chống nhiễu - STP ( Shielded Twisted Pair) Là loại cáp trong đó hai dây dẫn xoắn với nhau tạo thành một đôi và có lớp vỏ bọc chống nhiễu tùy theo từng loại. Loại cáp 4 đôi sử dụng phổ biến trong hệ thống mạng Ethernet.
Trong dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu – STP được chia ra làm hai dòng đó là FTP và SFTP
Cáp mạng FTP là gì?
Cáp mạng FTP (Foiled Twisted Pair) Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu thông thường. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là lớp lá nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Chuẩn cáp FTP có khả năng chống nhiễu tốt hơn dòng UTP vì được trang bị thêm lớp nhôm chống nhiễu. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, chuẩn cáp này vẫn có thể bị nhiễu tín hiệu vì chưa giảm nhiễu triệt để. Chính vì vậy mà người ta đã thêm một số chi tiết để nâng cao khả năng chống nhiễu cho FTP, đó chính là chuẩn cáp xoắn đôi SFTP.

Cáp mạng SFTP (Shielded Foiled Twisted Pair)

Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu cải tiến. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là 1 lớp lá nhôm và 1 lớp lưới nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI) ngoài ra cáp còn được trang bị thêm một sợi dây đồng để tiếp mát (giúp nâng cao khả năng chống nhiễu). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Hệ thống mạng Internet bao gồm mạng có dây và không dây. Việc kết nối qua mạng không dây khá đơn giản do đường truyền chính là sóng radio. Tuy nhiên, khi kết nối qua mạng có dây, các thiết bị phải được liên kết với nhau bằng một cáp truyền dữ liệu, đó chính là dây cáp mạng.

tham tu