CÔNG TY DỊCH VỤ THÁM TỬ BẢO TÍN

KHÔNG HÀI LÒNG KHÔNG MẤT TIỀN

Dịch vụ thám tử theo dõi ngoại tình

Dịch vụ thám tử theo dõi ngoại tình

Công ty dịch vụ thám tử Bảo Tín chuyên cung cấp dịch vụ thám tử theo dõi ngoại tình với giá dịch vụ phải chăng, làm việc tận tâm...  

Dịch vụ thám tử điều tra trộm cấp nội bộ

Dịch vụ thám tử điều tra trộm cấp nội bộ

Click ngay bài viết này để tìm hiểu thêm về dịch vụ thám tử điều tra trộm cắp nội bộ của Văn phòng thám tử tư Bảo Tín.  

Dịch vụ thám tử theo dõi giám sát theo yêu cầu

Dịch vụ thám tử theo dõi giám sát theo yêu cầu

Công ty dịch vụ thám tử Bảo Tín chuyên cung cấp dịch vụ thám tử giám sát theo dõi theo yêu cầu dựa trên lòng tin của khách hàng, chúng tôi làm việc tận tâm và trách nhiệm.  

Dịch vụ thám tử xác minh nhân thân

Dịch vụ thám tử xác minh nhân thân

Dịch vụ thám tử xác minh nhân thân với sự tìm hiểu thấu đáo, chuyên nghiệp cùng lương tâm trong nghề mang lại cho khách hàng sự đảm bảo tốt nhất.  

Dịch vụ thám tử điều tra bằng chứng giúp văn phòng luật sư

Dịch vụ thám tử điều tra bằng chứng giúp văn phòng luật sư

Là hoạt động điều tra nhằm phục vụ cho những luật sư trong quá trình bào chữa. Theo dõi, xác minh cho văn phòng luật sư trong quá trình thu thập chứng cứ. Đây là một loại hình thám tử điều tra đặc biệt, chỉ dành riêng cho những Văn phòng luật sư. Các công ty thám tử chỉ được các văn phòng luật sư thuê trong những trường hợp cần thiết nhất. Công việc cụ ...

Dịch vụ thám tử truy tìm người thất lạc bỏ trốn

Dịch vụ thám tử truy tìm người thất lạc bỏ trốn

Công Ty Dịch Vụ Thám Tử Bảo Tín chuyên cung cấp dịch vụ thám tử truy tìm người thân thất lạc trong thời gian dài, hay bỏ nhà trốn đi,…. Là hoạt động thu thập tin tức về một người nhằm tìm ra người đó hiện giờ đang ở đâu và làm gì. Những vấn đề đang được quan tâm nhiều nhất trên xã hội hiện nay. Bạn là người kinh doanh công việc của bạn khá bận ...

Dịch vụ thám tử điều tra đối thủ cạnh tranh

Dịch vụ thám tử điều tra đối thủ cạnh tranh

 Để mở rộng thị trường, các doanh nghiệp cần nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh từ nhiều góc độ khác nhau. Ngày nay có rất nhiều công ty mọc lên, hàng hóa dịch vụ cạnh tranh, làm ảnh hưởng đến nguồn thu, hoạt động kinh doanh của công ty bạn, hay có một công ty nào đó sảm xuất sản phẩm nhái, sản phẩm kém chất lượng nhưng lại dán mác công ty bạn, bạn ...

Dịch vụ thám tử điều tra an ninh công ty

Dịch vụ thám tử điều tra an ninh công ty

Là hoạt động điều tra nhằm phục vụ cho những công ty hoặc những tập đoàn lớn có nhu cầu cần thiết xây dựng cho mình một chế độ an ninh vững chắc. Dịch vụ thám tử điều tra an ninh công ty chuyên nghiệp nhất, tự hào là công uy tín có mạng lưới mạnh nhất tại Việt Nam. Là công ty đi đầu tiên trong lĩnh vực dịch vụ thám tử tư đặt biệt là dịch vụ thám tử chuyên ...

Dịch vụ thám tử thu hồi nợ

Dịch vụ thám tử thu hồi nợ

Dịch vụ thám tử thu hồi nợ với quy trình nhanh gọn, bí mật và tận tâm sẽ giúp khách hàng nhận được kết quả chính xác, an toàn.  

Trường hợp nhà có trần treo giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên.

4.4 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.

4.5 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn 0,4m.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới từ 0,08m đến 0,4m thì việc lắp đặt đầu báo cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới trên 0,4m và độ rộng lớn hơn 0,75m thì phải lắp đặt bổ sung các đầu báo cháy ở những phần nhô ra đó.

4.6 Trường hợp các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có điểm cao nhất cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp ngay phía trên những vị trí đó.

4.7 Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi kênh không lớn hơn 2000m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500m2 đối với khu vực kín. Các đầu báo cháy tự động phải sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật của đầu cháy tự động có tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ.



Chú thích

Khu vực bảo vệ hở là khu vực mà chất cháy trong khu vực này khi cháy có thể nhìn thấy khói, ánh lửa như kho tàng, phân xưởng sản xuất, hội trường....

Khu vực kín là khu vực khi cháy không thể nhìn thấy được khói, ánh lửa như trong hầm cáp, trần giả, các phòng đóng kín...

4.8 Trong trường hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát đến 20 căn phòng hoặc khu vực trên cùng một tầng nhà có lối ra hành lang chung nhưng ở phía ngoài từng phòng phải có đèn chỉ thị về sự tác động báo cháy của bất cứ đầu báo cháy nào được lắp đặt trong các phòng đó đồng thời phải đảm bảo yêu cầu của điều 4.7.

Trường hợp căn phòng có cửa kính hoặc vách kính với hành lang chung mà từ hành lang nhìn được vào trong phòng qua vách kính hoặc cửa kính này thì cho phép không lắp đặt các đèn chỉ thị ở căn phòng đó.

4.9 Khoảng cách từ đầu báo cháy đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thông gió hoặc hệ thống điều hòa không khí không được nhỏ hơn 0,5m.

Không được lắp đặt đầu báo cháy trực tiếp trước các miệng thổi trên.

4.10 Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt nhiều loại đầu báo cháy thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo sao cho mỗi vị trí trong khu vực đó đều được bảo vệ bởi ít nhất là một đầu báo cháy.

Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt đầu báo cháy hỗn hợp thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy được xác định theo tính chất của chất cháy chính của khu vực đó.

4.11 Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ.

Ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặc nhiều bụi phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi.

Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong đầu báo cháy hoặc có biện pháp chống côn trùng xâm nhập vào trong đầu báo cháy.

4.12 Đầu báo cháy khói.

1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo cháy khói với tường nhà phải xác định theo bảng 2, nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy khói.



2 Trong những căn phòng có chiều rộng dưới 3 m thì khoảng cách cho phép giữa đầu báo cháy khói là 15 m.

3 Đầu báo cháy khói i on hoá không được lắp đặt ở những nơi có vận tốc gió tối đa lớn hơn 10 m/s.

4 Đầu báo cháy khói quang điện không được lắp đặt ở những nơi mà chất cháy khi cháy tạo ra chủ yếu là khói đen.

5 Đối với đầu báo cháy khói tia chiếu khoảng cách giữa đường thẳng nối đầu phát với đầu thu của hai cặp không được lớn hơn 14 m và khoảng cách đến tường nhà hoặc các đầu báo cháy khác không quá 7 m. Trong khoảng giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo cháy khói tia chiếu không được có vật chắn che khuất tia chiếu.

4.13 Đầu báo cháy nhiệt

4.13.1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau và giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhà cần xác định theo bảng 3 nhưng không lớn hơn các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy nhiệt.

4.13.2 Ngưỡng tác động của đầu báo cháy nhiệt cố định phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng là 200C.

4.14 Đầu báo cháy lửa

4.14.1 Các đầu báo cháy lửa trong các phòng hoặc khu vực phải được lắp trên trần nhà, tường nhà và các cấu kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.

4.14.2 Việc thiết kế bố trí đầu báo cháy lửa phải đảm bảo sao cho khu vực được bảo vệ thoả mãn điều kiện trong bảng 1 và các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy lửa.

5 Yêu cầu kỹ thuật của hộp nút ấn báo cháy

5.1 Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình, được lắp trên tường và các cấu kiện xây dựng ở độ cao từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất.

5.2 Hộp nút ấn báo cháy phải lắp trên các lối thoát nạn, chiếu nghỉ cầu thang ở vị trí dễ thấy.

Trong trường hợp xét thấy cần thiết có thể lắp trong từng phòng. Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy không quá 50 m.

5.3 Nếu hộp nút ấn báo cháy được lắp ở bên ngoài tòa nhà thì khoảng cách tối đa giữa các hộp nút ấn báo cháy là 150 m và phải có ký hiệu rõ ràng. Hộp nút ấn báo cháy lắp ngoài nhà phải là loại chống thấm nước hoặc phải có biện pháp chống mưa hắt. Chỗ đặt các hộp nút ấn báo cháy phải được chiếu sáng liên tục.

5.4 Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy.

6 Yêu cầu kỹ thuật của trung tâm báo cháy

6.1 Trung tâm báo cháy tự động phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả. Cho phép sử dụng các trung tâm báo cháy tự động không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu. Không được dùng các trung tâm không có chức năng báo cháy

Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Cty SEO Nghề SEO nghĩa là đẩy từ khóa lên top google, SEO không chỉ là xây dụng một website thân thiện với công cụ tìm kiếm, mà còn là việc tạo dựng website sao cho tốt hơn đối với người truy cập
Dịch vụ seo từ khóa SEO từ khóa thường có độ tập trung cao và nhanh, SEO từ khóa dẫn đến sự mất cân bằng trong page 1 cách nghiêm trọng. Vì khi SEO từ khóa bạn thường nhắm đến 1 page ứng với 1 link SEO cụ thể, bạn sẽ chăm

Điểm khác biệt tiếp theo có thể kể tới như là tốc độ của dây cáp. Cáp quang 4FO Multimode hoạt động ở bước sóng 750-850nm và truyền tín hiệu bằng nhiều tia Laser ở khoảng cách ngắn nên tốc độ đạt 1Gb và có thể lên đến 10Gb với cáp OM3.

Cáp Singlemode lại hoạt động ở bước sóng 1310-1550nm và truyền 1 đường tín hiệu nên khoảng cách có thể lên tới 120Km, tuy nhiên tốc độ chỉ đạt 1Gb nên thường được dùng phổ biến hơn cho các ựng kết nối và truyền tín hiệu diện rộng.

Sự khác biệt giữa cáp quang Multimode 4FO và cáp Singlemode 4FO

Sự khác biệt của hai loại cáp này bạn đã có thể dễ dàng nhận thấy thông qua cấu tạo của 2 loại dây cáp quang này. Tuy nhiên, chính điều đó lại làm ảnh hưởng hay nói cách khác là ưu điểm của từng loại cáp.

Sở hữu cấu tạo nhiều lớp chắc chắn dây cáp Singlemode có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau trên cùng 1 loại dây cáp. Ngược lai, với cáp quang Singlemode sẽ có sự phân loại rõ ràng hơn, trong mỗi môi trường sẽ sử dụng từng loại riêng biệt thích hợp với môi trường đó. Ví dụ cáp có thể là cáp treo Singlemode, cáp chôn trực tiếp Singlemode hoặc cáp luồn cống Singlemode.

Cáp quang Multimode OM2 GYXTW-4FO-OM2, cáp đa mode có đường kính lõi lớn hơn so với cáp Singlemode 50/125um, ống Loose

Thích hợp cho việc sử dụng ở các môi trường điều kiện khác nhau như: Chôn trực tiếp, luồn cống, cáp treo (khoảng vượt).

Công nghệ ngăn nước bằng Gel Loose Tube

Đường kính ống đơn nhỏ, tiết kiệm không gian bên trong ống.

Lớp vỏ bảo vệ có thể chống lại các tia cực tím bên ngoài trời, cùng với đó là độ ma sát thấp giúp dễ dàng di chuyển.

Dây cáp được làm từ nhiều thành phần khác nhau trong đó có thành phần tạo độ cứng và chất khó cháy, trên dây cáp có in nổi các thông tin cơ bản để người dùng dễ dàng nhận biết.

Lõi quang có các màu được mã hóa theo tiêu chuẩn TIA / EIA-598 để dễ dàng nhận diện.

Nếu bạn đã từng thử dùng dao, kéo hay kìm cắt chuyên dụng với loại cáp này bạn sẽ thấy điều đó, rất khó để bóc được lớp vỏ cứng cáp này. Không những thế bên trong còn có thêm 2 sợi dây gia cường bằng thép với vai trò giúp cáp có sức căng, tải trọng lớn lơn, có thể sử dụng ở trong các môi trường đặc thù như dưới lòng đất hoặc treo.

Khi xảy ra các sự cố hỏa hoạn cáp dường như không thể cháy và thậm chí nếu bị cháy cũng tạo ra rất ít khói, cũng chính bởi vậy mà dây cáp được sử dụng linh hoạt chứ không phân loại riêng biệt như dây cáp quang Singlemode.

Sự chắc chắn của dây cáp Multimode 4FO GYXTW-4FO-OM2 còn được tăng cường bởi một lớp ống bằng kim loại chứa các sợi cáp nhỏ bên trong. Ống này có nhiệm vụ tăng sự chỉu tải, lực đè nén đảm bảo sợi cáp bên trong không bị gãy hay gập quá mức.



Cáp quang 4FO Multimode OM2 sở hữu những ưu điểm vượt trội trong thiết kế cũng như tính năng hoàn hảo đảm bảo sự ổn định cho đường truyền mạng là sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn các đặc điểm trong cấu tạo của loại dây cáp quang này.

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo
Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode
Có hai loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc. các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode. Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Điều này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang. Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km
Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode
Độ bền được giới chuyên môn đánh giá cao hơn cáp quang single mode
Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder Mode



Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng. Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

Cáp quang MM 6FO OM3 Là loại cáp quang Multimode được sử dụng phổ biến trong các hệ thống sever, các trung tâm dữ liệu, cáp có cấu trúc đặc biệt giúp khả năng truyền tải tốc độ cao lên đến 10Gbps.
Cáp OM3 có đường kính lõi 50/125µm và là loại cáp đi trong nhà nên thiết kế cáp thường mềm dẻo, không có thép chịu lực.
Đây là loại cáp có khả năng truyền tín hiệu ổn định, ít bị suy hao. Cáp quang OM3 đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn 11801 ISO/IEC.  Cáp Multimode OM3 có dung lượng 4 sợi, 6 sợi, 8 sợi hoặc cao hơn theo đơn đặt hàng.

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc

tham tu